Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong tháng 3/2019

Yến Khanh
17/04/2019 08:15
0

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong ba tháng đầu năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Ốt-xtrây-li-a đạt hơn 1,7 tỷ USD (tăng 4% so với cùng kỳ năm 2018), trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Ốt-xtrây-li-a đạt gần 828 triệu USD, giảm 13%, nguyên nhân chính là do cắt giảm xuất khẩu dầu thô; kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Ốt-xtrây-li-a đạt gần 936 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm 2018, nguyên nhân chủ yếu là do nhập khẩu than đá tăng đột biến trong thời gian này.

Báo Việt Úc - Xuất khẩu của Việt Nam sang Ốt-xtrây-li-a

Kết quả hình ảnh cho xuất nhập khẩu việt nam úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 3T/2018 3T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch XK 955.417.148 827.939.739 -13%
Điện thoại các loại và linh kiện 272.994.985 248.314.378 -9%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 87.873.087 97.892.075 11%
Hàng dệt, may 47.954.928 60.611.171 26%
Giày dép các loại 47.714.317 58.711.473 23%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 62.484.397 52.790.940 -16%
Hàng thủy sản 42.325.240 43.076.817 2%
Gỗ và sản phẩm gỗ 37.899.784 33.468.642 -12%
Sản phẩm từ sắt thép 31.084.391 30.265.841 -3%
Hạt điều 17.691.400 28.339.415 60%
Sản phẩm từ chất dẻo 12.110.761 12.548.070 4%
Sắt thép các loại 8.836.178 10.661.592 21%
Hàng rau quả 6.172.293 9.534.395 54%
Phương tiện vận tải và phụ tùng 9.061.319 8.997.528 -1%
Giấy và các sản phẩm từ giấy 6.719.023 8.702.287 30%
Cà phê 10.027.814 8.137.632 -19%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 10.041.210 8.005.804 -20%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 6.353.621 7.735.136 22%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 10.598.099 7.607.577 -28%
Kim loại thường khác và sản phẩm 10.015.727 7.408.315 -26%
Sản phẩm hóa chất 6.472.996 5.683.053 -12%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.237.377 4.181.499 -1%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 3.017.839 4.061.898 35%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 3.007.292 3.951.128 31%
Clanhke và xi măng 414.675 3.593.980 767%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.217.827 2.799.525 -13%
Sản phẩm gốm, sứ 3.119.501 2.790.931 -11%
Dây điện và dây cáp điện 4.819.194 2.740.061 -43%
Sản phẩm từ cao su 2.793.954 2.255.369 -19%
Gạo 1.060.304 2.136.625 102%
Hạt tiêu 2.990.506 1.987.215 -34%
Chất dẻo nguyên liệu 1.242.496 1.237.212 0%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.303.585 825.135 -37%
Dầu thô 95.290.508 0 -100%
Hàng hóa khác 84.470.520 46.887.020 -44%

 

Nhập khẩu của Việt Nam từ Ốt-xtrây-li-a

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng 3T/2018 3T/2019 Tăng/giảm (%)
Kim ngạch NK 745.470.239 935.988.708 26%
Than các loại 136.874.003 339.301.684 148%
Quặng và khoáng sản khác 58.434.298 128.109.357 119%
Kim loại thường khác 156.337.701 105.196.662 -33%
Lúa mì 112.930.145 43.233.089 -62%
Hàng rau quả 15.449.831 26.105.271 69%
Bông các loại 13.130.166 25.462.460 94%
Phế liệu sắt thép 42.265.023 21.786.118 -48%
Sữa và sản phẩm sữa 6.175.081 17.343.608 181%
Dược phẩm 11.480.595 10.060.935 -12%
Sản phẩm hóa chất 11.623.722 8.601.185 -26%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 3.007.210 8.485.803 182%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 12.609.248 6.983.562 -45%
Sắt thép các loại 7.766.986 6.484.439 -17%
Chất dẻo nguyên liệu 7.100.934 4.634.747 -35%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 4.753.845 4.017.167 -15%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.636.497 3.580.959 36%
Chế phẩm thực phẩm khác 1.279.935 2.811.756 120%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 1.783.156 1.726.272 -3%
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.107.192 1.624.004 47%
Sản phẩm từ sắt thép 927.642 1.342.369 45%
Dầu mỡ động thực vật 1.721.453 1.283.027 -25%
Hóa chất 869.646 405.659 -53%
Hàng hóa khác 135.205.930 167.408.575

24%

Nguồn: vietnamtradeoffice

Báo Việt Úc

Tin nước Úc

Tin tức Úc

Yến Khanh
0 điểm/0 đánh giá (của bạn: chưa có)

Hãy chia sẽ những điều bổ ích đến những người thân thương của bạn !


Bình luận

Video Mới Cập Nhật

Thăm trang trại người Việt ở tiểu bang Victoria, Úc

Cách trung tâm Melbourne chừng 70 cây số, khoảng một giờ lái xe, là những nông trại trồng rau trồng cà do người Việt làm chủ... Những nông trại này chủ yếu trồng các loại cà chua, rau thơm, quế, hẹ, rau diếp cá, ớt, rau cần ta, rau răm, tía tô, rau lang rau muống, rau dền... Bắt đầu từ những vùng vắng vẻ, thưa thớt người, từ hơn hai mươi năm nay những mảnh đất này đã thu hoạch biết bao nhiêu loại rau củ đầy "vị quê hương", để mỗi bữa ăn của những người Việt xa quê bớt phần khắc khoải vì nhớ "mùi của ngày xưa"!