Visa mới TSS/186/187 sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày 18/3/2018 ( phần 2)

Lan Anh
17/03/2018 10:51
0

Vào ngày 15/3/2018, chính phủ Úc công bố chương trình TSS với 2 tiểu loại visa 186 và 187. Chương trình này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 18/03/2018.

Newsvietuc-TIỂU LOẠI VISA 186/187/ENS/RSMS

Các thay đổi về Quy định 5.19 liên quan đến các hồ sơ đề cử visa 186/187 như sau:

• Đối với visa 186 TRT: Bộ trưởng có thể yêu cầu kiểm định kỹ năng đối với bất kỳ ngành nghề nào trước khi chấp thuận đơn xin cấp thị thực cho dù kỹ năng đã được đánh giá trước đó khi nộp đơn xin 457 hoặc TSS.

• Nếu ứng viên được yêu cầu phải có giấy phép hoặc đăng ký, quy định mới là người được cấp giấy phép hoặc đăng ký hoặc ít nhất là đáp ứng đủ điều kiện để đăng ký phải có tên vào hồ sơ đề cử. Điều này có thể chẳng có ý nghĩa lớn nếu việc đề cử và đơn xin thị thực được quyết định trong cùng một khung thời gian.

• 186/187 TRT chỉ dành cho người giữ thị thực 457 hoặc TSS trung-dài hạn, hoặc đang giữ visa chờ xét duyệt các loại visa trên. Tuy nhiên, cũng có một điều khoản dành cho trường hợp ngoại lệ đối với một số người sở hữu visa TSS ngắn hạn (hoặc visa chờ xét duyệt đơn xin TSS ngắn hạn) cho phép họ được nộp đơn xin 186/187 TRT nếu những trường hợp này được liệt kê trong văn bản pháp quy.

• 186/187 TRT: 4 chữ số đầu tiên của mã ANZSCO cho ngành nghề quy định cho dòng 457/TSS phải khớp với 4 chữ số đầu tiên của ngành nghề được đề cử cho 186/187.

• Yêu cầu không được có bất cứ thông tin nào cho thấy đương đơn không thực sự làm các công việc thuộc ngành nghề mà họ được cấp visa cho. Điều này cho phép Cơ quan di trú xem xét các tình trạng công việc hiện tại của các ứng viên đang giữ 457 hoặc TSS khi đánh giá về khả năng đáp ứng đủ điều kiện của các hồ sơ đề cử 186/187 TRT.

• Trong suốt 4 năm trước khi nộp đơn đề cử 186/187 TRT, ứng viên cần phải sở hữu visa 457 hoặc 3 năm đối với các dòng visa TSS.

• Trong suốt 4 năm trước khi nộp đơn đề cử 186/187, ứng viên phải làm việc ở vị trí mà thị thực 457/TSS của họ được cấp trong một khoảng thời gian tổng cộng là 3 năm, làm việc toàn thời gian tại Úc.

• Thay đổi giới hạn tuổi đối với 186 TRT: ứng viên phải dưới 45 tuổi tại thời điểm nộp đơn, thây vì 50 tuổi trước đó. Các thỏa thuận dành cho việc chuyển tiếp cũng được áp dụng đối với yêu cầu này.

• Đối với 186/187 TRT và diện nhập cư trực tiếp (DE): yêu cầu người đề cử phải có khả năng thuê ứng viên trong ít nhất 2 năm và trả ứng viên mức lương theo tiêu chuẩn AMSR cho mổi năm.

• AMSR, thu nhập hàng năm và các tài liệu tham chiếu TSMIT được bổ sung cho TSS cũng cần được nộp chung với hồ sơ đề cử 186/187.

TIỂU LOẠI VISA 187 – DIỆN NHẬP CƯ TRỰC TIẾP (DIRECT ENTRY)

Các thay đổi về diện NHẬP CƯ TRỰC TIẾP 187 (DE) như sau:

• Các yêu cầu đối với hồ sơ đề cử diện Nhập Cư Trực Tiếp (DE) liên quan đến nguồn nhân lực có sẵn tại địa phương được mở rộng thành chỉ định rằng một vị trí cụ thể không thể được đáp ứng bởi nguồn lao động địa phương hoặc bởi bất kỳ ai muốn chuyển đến khu vực thưa dân nơi mà vị trí đấy đang cần tuyển dụng. Trước đây tiêu chí này chỉ giới hạn trong phạm vi những người đang sống tại khu vực.

• Ngôn ngữ mới được sử dụng trong Quy định 5.19(12) có thể cho phép RCB đưa ra ý kiến liệu cách tính AMSR của ứng viên có phù hợp với khu vực thưa dân hay không. RCB cũng cần thể hiện quan điểm về khả năng những người khác muốn di chuyển đến khu vực có thể điền vào vị trí tuyển dụng được đề cử. Vì thế nó sẽ không chỉ gói gọn trong một địa phương nào đấy.

• Các cảnh báo thể hiện trên các văn bản pháp quy có thể được áp dụng cho các đề cử 187 diện Nhập Cư Trực Tiếp.

• Các ngành nghề và các khóa học dành cho những người cần vượt qua các kỳ kiểm định kỹ năng cho visa 186/187 sẽ được liệt kê trong một văn bản hướng dẫn. Đối với các ngành nghề và khóa học, các yêu cầu liên quan đến việc kiểm định kỹ năng cần hoàn tất hoặc áp dụng được liệt kê trong Điều khoản 1.

• Đối với visa 187 TRT, giới hạn độ tuổi giảm xuống dưới 45 tuổi tại thời điểm nộp đơn.

• Bộ trưởng cũng có thể yêu cầu đáng giá lại kỹ năng đối với bất kỳ ngành nghề nào trước khi chấp thuận đơn xin visa bất kể kỹ năng đó đã có thể được kiểm định trước đó khi xin visa 457 hoặc TSS.

• Diện Nhập Cư Trực Tiếp 187 được bổ sung thêm yêu cầu tối thiểu là 3 năm kinh nghiệm làm việc đối với tất cả các ngành nghề, ngoại trừ trường hợp những người được miễn trừ quy định này.


ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC THAY ĐỔI KHÁC

• Thuật ngữ mới “Mức Lương Thị Trường Thường Niên” (Annual market salary) được định nghĩa là mức lương mà một công dân Úc hoặc thường trú nhân được trả trong một năm để thực hiện một công việc tương đương, trên một vị trí toàn thời gian, ở cùng nơi làm việc và cùng một khu vực sống như ứng viên.

• Các điều khoản dành cho diện phụ thuộc 457 được mở rộng nhằm tạo cơ sở cho những người phụ thuộc 457 hoặc TSS ở tuổi vị thành niên có thể được xét lại cho một số dạng visa.

• Quy định 1.13A – định nghĩa mới về Thông Tin Bất Lợi (Adverse Information) được mở rộng để loại bỏ các tác giả tạo ra hồ sơ đề cử cho Thỏa ước lao động. Cơ quan có thẩm quyền được định nghĩa lại là một Cục, hoặc một cơ quan quản lý hoặc thi hành luật. Ngoài ra, bổ sung thêm các định nghĩa đã quen thuộc với PIC 4020 liên quan đến tài liệu và thông tin sai lệch hoặc gây hiểu nhầm.

• Quy định 1.13B – định nghĩa “có quan hệ với” (associated with) được cho là chưa đầy đủ nghĩa. Quan hệ giữa hai người được mở rộng đáng kể bằng việc bao gồm định nghĩa về chồng/ vợ trước hoặc hiện tại, thành viên gia đình trước hoặc hiện tại, những người hiện có hoặc đã từng có quan hệ gần giống với quan hệ gia đình, bạn bè hoặc người quen trước hay hiện tại v.v.. cho dù người đó còn sống hay đã mất. Định nghĩa này sẽ gây ảnh hưởng một loạt các visa bao gồm 186, 187, 457, 408, 403 và một số các visa khác.

• Quy định 2.05A được mở rộng với điều khoản miễn trừ 8503 cho “những tình huống mới”, cho phép bao gồm ý định thực sự để nộp đơn xin visa TSS. Trong khi visa 457 không được bao gồm trong danh sách trước đây, ngoại trừ visa 186, 187 và một số các loại visa khác. Tuy nhiên, giới hạn về thời gian hiệu lực được áp dụng nếu được miễn trừ theo quy định này.

• Loại bỏ điều kiện 8534 (thị thực sinh viên) – các điều khoản đặc biệt dành cho y tá có đăng ký (quy định 2.05(6))

• Phí có thể được hoàn lại nếu rút đơn đề cử 186/187, trong trường hợp chọn sai dòng visa trên đơn.

• Thuật ngữ “mức lương cơ bản” không còn trong phần định nghĩa hoặc được sử dụng.

>>>Xem thêm: Visa mới TSS/186/187 sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày 18/3/2018( phần 1)

Kelly Tran
Tạ Quang Huy & Cộng Sự

Báo Úc

Tin nước Úc

Tin tức Úc

Hãy chia sẽ những điều bổ ích đến những người thân thương của bạn !


Bình luận